Thứ Bảy, 5 tháng 4, 2014

Bí Quyết Học Tốt Tiếng Anh Số 4


Phát Âm Tiếng Anh Chuẩn


Làm thế nào giúp bạn phát âm tiếng Anh chuẩn?

Làm thế nào giúp bạn nói tiếng Anh như người bản xứ?

Làm sao giúp bạn nghe tiếng Anh tốt?

Phải chăng phát âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng cơ bản giúp bạn giao tiếp tiếng Anh tốt?

Trong thời kỳ hội nhập và phát triển, chắc hắn ai trong chúng ta đều khao khát giao tiếp tiếngAnh lưu loát để đủ điều kiện được làm ở các doanh nghiệp nước ngoài, được thăng tiến , hợp tác với các đối tác nước bạn để vươn xa ra thị trường thế giới, và du học…Vậy đâu là nền tảng giúp bạn giao tiếp tiếng Anh lưu loát? Chẳng phải sẽ rất tuyệt nếu ta phát âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng căn bản giúp mình phát triển khả năng giao tiếp tiếng Anh tốt.

 Song để phát âm tiếng Anh chuẩn xác thật không dễ với nhiều người Việt bởi trong tiếng Anh, phát âm là phần khá phức tạp. Đòi hỏi họ học tiếng Anh đúng phương pháp và không ngừng học hỏi, kiên trì cam kết mình phải phát âm tiếng Anh chuẩn trong khoảng thời gian cụ thể bao lâu < lập kế hoạch học phát âm tiếng Anh cụ thể>. Làm thế nào biến khó thành dễ?


Trung tâm tiếngAnh Orest sẽ hướng dẫn 7 cách giúp bạn luyện phát âm tiếng Anh chuẩn.
Đầu tiên, ta cần nắm vững hệ thống âm trong tiếng Anh gồm có: 20 nguyên âm & 24 phụ âm. Nguyên âm (vowels): lưỡi nằm giữa khoang miệng và không chạm vào bất cứ bộ phận nào trong miệng. Trong khi đó phụ âm (consonants) gồm có 3 nhóm:

+ Môi (lips): để phát âm, 2 môi phải chạm nhau, ví dụ “M”, “B”, “P”; hoặc môi phải chạm răng, ví dụ “V”, “F”.+ Răng sau (behind the teeth): lưỡi chạm phần sau của hàm trên, ví dụ “N”, “L”, “D”,… + Họng (throat): âm đi từ cuống họng (khi phát âm phải cảm thấy cuống họng rung), ví dụ “H”, “K”,…

Ngoài ra, trong phụ âm còn được chia ra thành hai nhóm: âm hữu thanh & vô thanh.
Âm hữu thanh nghĩa là dây thanh quản tiếp tục rung khi âm hữu thanh được phát ra. Ta sẽ cảm nhận được cổ mình rung, khi đặt tay lên cổ họng lúc mình phát ra âm này. Các âm hữu thanh gồm có: b, d, g, v, o, z, d3, m, n, l, r, j, w + các nguyên âm.

Trong khi đó âm vô thanh là dây thanh quản ngừng rung khi âm vô thanh được phát ra. Ta sẽ không cảm nhận được cổ mình rung, khi đặt tay lên cổ họng lúc mình phát ra âm này. Các âm vô thanh gồm có: p, t, k, f, s, h, ƒ, tƒ.

Sự khác nhau giữa âm vô thanh và âm hữu thanh là: dây thanh quản ngừng rung khi phụ âm vô thanh được phát ra, trong khi chúng cứ tiếp tục rung khi đọc phụ âm hữu thanh.
Tiếng Việt là một hệ thống ngôn ngữ đơn âm tiết, trong khi tiếng Anh là một hệ thống đa âm tiết, với cường độ nhấn giọng khác nhau trên các âm tiết của một từ và các từ trong câu.

Tiếng Anh đa âm, có âm nhấn, âm không nhấn; có từ đọc mạnh, có từ đọc nhẹ. Ví dụ: conversation ( nhấn âm ba), to school (nhấn school, không nhấn nghĩa là đọc nhẹ nhanh ” to” ).


Một lưu ý quan trọng trong việc nói tiếng Anh là cần đọc rõ và chính xác những phụ âm cuối như: s, es, ed…
Phát âm đuôi –ed:

- ED được phát âm là /t/ sau các âm vô thanh(voiceless sound) như p,t, k,sh,ch,f… Example: walked, booked..
- ED được phát âm là /d/ sau các âm hữu thanh (voiced sound). Tất cả các âm còn lại đều phát âm là /d/ như w, n, ng…Example: showed, burned…
- ED được phát âm là /id/ sau các âm như t, d . Examples: bedded, wanted…

Phát âm đuôi số nhiều:
- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /s/ khi từ đó kết thúc bằng các âm vô thanh như  p, t, k…Ex: books, looks…
- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /z/ khi từ đó kết thúc bằng các âm hữu thanh như n, m, ng…Examples: learns, tools…
- Đuôi số nhiều của danh từ, động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít được phát âm là /iz/ khi từ đó kết thúc bằng s, x. Examples: boxes, bosses..

Ngoài ra, biết chú trọng dấu nhấn của từ & câu là một quy tắc vàng đầu tiên trong việc nói đúng và hiểu đúng tiếng Anh. Từ tiếng Anh có nhiều âm tiết nên người nói thường nhấn mạnh và kéo dài một âm tiếtnào đó, và nói hoặc đọc nhanh các âm tiết còn lại trong từ. Âm tiết nhận sự nhấn giọng của người nói được gọi là âm tiết nhận trọng âm của từ (word stress).

Ví dụ như: ‘record, under’stand, ‘dictionary, pre’fer. Tương tự, một số từ trong câu được người nói nhấn mạnh và cất cao giọng hơn những từ khác. Những từ này được gọi là từ nhận trọng âm câu (sentence stress).

Việc đặt sai trọng âm trong khi nói có thể làm cho người nghe khó hiểu. Và đôi khi việc dời đổi trọng âm trong cùng một từ có thể làm thay đổi từ loại và ảnh hưởng đến ngữ nghĩa của từ.

Ví dụ:‘Mary’s at ‘home to’night. Or I ‘would like to ‘become a ‘teacher ( những từ bôi đỏ cần phải nhấn đọc to và rõ).
Bên cạnh đó, biết cách đọc nối & đọc theo nhóm sẽ giúp bạn nói đúng ngữ điệu như người bản xứ và nghe tốt. Trong thực tế, bất cứ một từ nào kết thúc bằng một phụ âm và đi sau nó là một nguyên âm thì đều xảy ra hiện tượng nối âm.

Ví dụ như: “depend on” hay ‘tell us”or “like you”. Điều này không chỉ gây khó khăn cho chúng ta trong cách đọc mà còn cả khi nghe vì khó nhận ra từ đã bị nối liền. Khi nối âm thì 2 âm nối với nhau sẽ biến thành một âm khác, nếu chúng ta không biết quy luật sẽ không nghe được và cứ tưởng đó là từ mới nhưng thật sự là từ nối.

Cách duy nhất để khắc phục tình trang này là nghe thật nhiều và chú ý cách người bản ngữ nối âm bởi bạn không thể sửa lỗi nối âm này khi “học bằng mắt” được.

Hơn nữa, biết phân biệt nguyên tắc đồng hoá & giảm âm sẽ giúp bạn khắc phục được những khó khăn trong khi nghe và phát âm chuẩn. Hiện tượng đồng hoá âm (Assimilation) trong tiếng Anh là quá trình xảy ra khi một âm bị biến thể thành âm tương tự như âm đứng ngay sau nó và hiện tượng đồng hoá âm xảy ra giữa ranh giới của các từ, các âm vị.

Ví dụ: I like to have fish. Còn hình thức giảm âm có nghĩa là làm cho âm phát ra một cách nhẹ nhàng hơn.

Ví dụ: Have you been here long? Giảm âm you → ya, here → ere. Chúng ta có câu giảm âm như sau: Ya been ‘ere long? Ngữ điệu đóng vai trò quan trọng việc nghe và nói tiếng Anh lưu loát.

Với cùng một câu mà ngữ điệu khác nhau sẽ làm cho ý nghĩa câu khác nhau. Người nói thường có xu hướng lên giọng  ở trọng âm chính của câu và xuống giọng ở cuối câu đối với những câu trần thuật, câu yêu cầu… Ví dụ như: “We love children”.

Đối với câu hỏi Yes/ No Question thì phải lên giọng ở cuối câu. Ví dụ: “Do you love me”? Tuy nhiên, đối với câu hỏi Wh-Question, bạn phải xuống giọng ở cuối câu. “Where do you live”? Với các câu hỏi đảo trợ động từ, người nói thường lên giọng  ở cuối câu. Việc lên giọng này cũng được thực hiện khi người nói dùng câu trần thuật với mục đích để hỏi.


Ví dụ như: “Can you swim?” Với những câu hỏi đuôi, có thể lên hoặc xuống giọng ở cuối câu, sự lên xuống này quyết định ý nghĩa của câu. Ví dụ: “You broke the vase, didn’t you”?
(Xuống giọng ở cuối câu khi người nói chờ đợi sự đồng ý của người nghe.). Ngược lại “You broke the vase, didn’t you?” (Lên giọng ở cuối câu khi người nói muốn hỏi thông tin.)

Tóm lại, khi học phát âm tiếng Anh ta cần luyện nghe tiếng Anh đều đặn và thực hành thường xuyên. Phát âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng giúp mình nghe và nói tiếng Anh tốt. Trung tâm tiếng Anh Orest chúc bạn phát âm tiếng Anh chuẩn và giao tiếp tiếng Anh thành thạo.

Nếu thấy bài viết giá trị, LIKE & SHARE cho mọi người cùng đọc bạn nhé!


Facebook: https://www.facebook.com/LuyenTiengAnhGiaoTiep?ref=hl  

Đỗ Thị Thúy Nga
Trung tâm Tiếng Anh Orest




Protected by Copyscape Web Plagiarism Finder

Không có nhận xét nào: